Một vài tham khảo khi làm đề kiểm tra cuối học kì I

Thứ tư - 30/03/2016 21:29 | Số lần đọc: 218
Một vài tham khảo khi làm đề kiểm tra cuối học kì I

Một vài tham khảo khi làm đề kiểm tra cuối học kì I

Quy định đánh giá học sinh tiểu học Ban hành theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, tại Chương II – Nội dung và hình thức đánh giá nêu rõ yêu cầu về bài kiểm tra định kì cuối kì và cuối năm. Cụ thể: Đánh giá cuối kì và cuối năm về kiến thức, kỹ năng các môn học Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Ngoại ngữ, Tin học,Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kì cuối kì và cuối năm học. Để chuẩn bị cho việc ra đề kiểm tra cuối học kì I sắp tới các nhà trường và giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn (Ngoại ngữ, Tin học) nên thực hiện một số nội dung cơ bản để đảm bảo việc ra đề đúng văn bản của Bộ hướng dẫn, đạt chuẩn kiến thức kĩ năng môn học và phù hợp với đối tượng của học sinh trường, lớp học. Có thể tham khảo quy trình các bước như sau:
1.     Quán triệt tinh thần, nội dung
      - Thông tư 30: Chương II – Nội dung, hình thức đánh giá, đặc biệt là điều 10.
        - Yêu cầu về nội dung: Bám sát chuẩn kiến thức- kĩ năng môn học, tiến độ chương trình (tuần 18); nội dung các mạch kiến thức trọng tâm môn học, học kì. Ở môn Tiếng Việt, phần bài kiểm tra đọc cần giảm tối thiểu học sinh đọc sau đọc lại nội dung của học sinh trước đó đã đọc (có thể là nhiều đề, nhiều đoạn); không nên đến 3 học sinh trong một lớp cùng đọc một nội dung.
        - Thời gian làm bài: Quy định thời gian làm bài cho mỗi môn học, khối lớp cụ thể. Ví dụ: Toán lớp 1,2,3,4: 40 phút, lớp 5: 50 phút…; Tiếng Việt (không kể phần đọc) lớp 1,2,3,4: 40 phút, lớp 5: 50 phút...
        - Cấu trúc đề của mỗi môn, mỗi khối: Số lượng các câu, ý trong mỗi câu hỏi; tỉ lệ câu (điểm) dành cho phần trắc nghiệm khách quan (TNKQ) và tự luận (TL) theo môn học, khối lớp.
         1. Quy trình ra đề
       - Tất cả giáo viên chủ nhiệm (GV bộ môn), hoặc giáo viên được phân công xây dựng đề dựa trên nội dung mạch kiến thức môn học, cấu trúc đã thống nhất phác thảo đề bài (làm đề sơ bộ).
       - Hiệu trưởng hoặc các Phó hiệu trưởng chủ trì họp:
       + Với tất cả giáo viên trong khối, để mỗi giáo viên trình bày đề, hướng dẫn chấm, đáp án của mình làm, hoặc giáo viên được phân công trình bày đề vừa làm. Tất cả thảo luận, thống nhất nội dung để có một đề hoàn thiện; hoàn thiện đề.
      + Với mỗi giáo viên của khối (nếu mỗi lớp 1 đề riêng) để giáo viên trình bày đề, hướng dẫn chấm, đáp án thống nhất, hoàn thiện đề.
      - Tổ chức in ấn và sao đề theo số lượng các học sinh lớp, khối; đề cần được đóng gói theo lớp (mỗi đề/ học sinh).
       - Nhà trường, tổ khối và mỗi giáo viên phải có trách nhiệm bảo mật đề kiểm tra của đơn vị mình.
       - Tổ chức kiểm tra theo lịch của trường.
       - Tổ chức chấm và bài và tổng hợp kết quả.
Quá trình làm đề và thảo luận thống nhất đề cần nắm rõ 3 mức độ của 1 đề kiểm tra quy định tại khoản (2) điều 10 của thông tư 30.
Về yêu cầu đề kiểm tra có thể được xác định dưới các cấp độ như sau:
Cấp độ nhận thức Mô tả
Mức 1- Nhận biết Nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập;
Mức 2- Thông hiểu Kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học;
Mức 3- Vận dụng (dạng thấp, cao) Vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
      Ví dụ: Khi chọn nội dung về giải toán về tỉ số phần trăm toán lớp 5 các mức độ của nội dung có thể như sau:
Mức 1 Tính tỉ số phần trăm của 2 số:  3 và 4
Mức 2 Một trường có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp đó ?
Mức 3 Số trẻ trong độ tuổi 11 của một xã là 122 em, trong đó nam là 67 bạn. Hỏi số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm so với bạn nam trong cùng độ tuổi ?
      - Xây dựng ma trận đề Để ra một đề kiểm tra đảm bảo được nội dung trọng tâm theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học, đảm bảo được các mức độ và thời lượng yêu cầu. Người làm đề cần xây dựng một ma trận đảm bảo theo cấu trúc của đề; khi thực hiện xong ma trận xác định đầy đủ thành phần sau đó chọn bài cụ thể để đưa vào đề kiểm tra.
1.     Một số ma trận đề (tham khảo)
+ Ma trận đề kiểm tra toán lớp 5 cuối học kì I
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Số thập phân và các phép tính với số thập phân. Số câu 2 1   1   1 2 3
Số điểm 2,0 1,0   2,0   1,0 2,0 4,0
Đại lượng và đo đại lượng: các đơn vị đo diện tích. Số câu   1           1
Số điểm   1,0           1,0
Yếu tố hình học: diện tích các hình đã học. Số câu 1           1  
Số điểm 1,0           1,0  
Giải bài toán về tỉ số phần trăm. Số câu       1       1
Số điểm       2,0       2,0
Tổng Số câu 3 2   2   1 3 5
Số điểm 3,0 2,0   4,0   1,0 3,0 7,0
+ Ma trận đề kiểm tra môn toán lớp 3 cuối học kì 1
Mạch kiến thức,
 kĩ năng
Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Số và phép tính: cộng, trừ trong phạm vi 1000; nhân (chia) số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số. Số câu 2 1   1 1   3 2
Số điểm 2,0 1,0   2,0 1,0   3,0 3,0
Đại lượng và đo đại lượng: các đơn vị đo độ dài. Số câu 1           1  
Số điểm 1,0           1,0  
Yếu tố hình học: góc vuông, góc không vuông. Số câu 1           1  
Số điểm 1,0           1,0  
Giải bài toán bằng hai phép tính. Số câu       1       1
Số điểm       2,0       2,0
Tổng Số câu 4 1   2 1   5 3
Số điểm 4,0 1,0   4,0 1,0   5,0 5,0
+ Ma trận đề kiểm tra cuối học kì môn khoa học lớp 4
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1. Trao đổi chất ở người Số câu 1           1  
Số điểm 1,0           1,0  
2. Dinh dưỡng Số câu 1   1   1   3  
Số điểm 1,0   0,5   0,5   2,0  
3. Phòng bệnh Số câu 1 1         1 1
Số điểm 0,5 1,0         0,5 1,0
4. An toàn trong cuộc sống Số câu     1       1  
Số điểm     0,5       0,5  
5. Nước Số câu 1   1     1 2 1
Số điểm 1,0   1,0     1,0 2,0 1,0
6. Không khí Số câu 1   1       2  
Số điểm 1,0   1,0       2,0  
Tổng Số câu 5 1 4   1 1 10 2
Số điểm 4,5 1,0 3,0   0,5 1,0 8,0 2,0
          + Ma trận kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
Môn Tiếng Việt ngoài TNKQ và TL còn có các hình thức như đọc, viết chính tả nên thêm mục hình thức khác (HT khác) vào trong ma trận đề để thiết lập cho đủ theo yêu cầu cảu môn học.
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TNKQ TL HT khác TN
KQ
TL HT khác TNKQ TL HT khác TNKQ TL HT khác
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học Số câu 1     2 1         3 1  
Số điểm 0,5     1,0 0,5         1,5 0,5  
2. Đọc a) Đọc thành tiếng Số câu           1           1
Số điểm           1,0           1,0
b) Đọc hiểu Số câu 1     2 1         3 1  
Số điểm 0,5     1,0 0,5         1,5 0,5  
3. Viết a) Chính tả Số câu     1                 1
Số điểm     2,0                 2,0
b) Đoạn, bài Số câu               1     1  
Số điểm               3,0     3,0  
4. Nghe – nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả)
Tổng Số câu 2   1 4 2 1   1   6 3 2
Số điểm 1,0   2,0 2,0 1,0 1,0   2,0   3,0 4,0 3,0
                                       
        Khi biên soạn đề kiểm tra cần chú ý các câu hỏi sẽ có từ cơ bản đến vận dụng thực tiễn, hướng tới đánh giá năng lực học sinh chứ không đơn thuần là học thuộc. Đề thi sẽ tăng mức yêu cầu vận dụng kiến thức, tăng các câu hỏi mở. Cấu trúc mức độ thông thường theo tỉ lệ nhận biết chiếm 50%, thông hiểu chiếm 30% và vận dụng chiếm 20%. 

Tác giả bài viết: Lê Hữu Tân - Chuyên viên Phòng GD-ĐT Hương Khê

Nguồn tin: Diễn dàn GDHT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn